RJ/CRB là một chỉ số d2f9663be-7ehàng hóa theo dõi sự bd1a656a28-f3iến động giá các hợp đdb5d73a3c-deồng future cùa các loạdc10dde0d-79i hàng hóa trên các sàd2a1555d7-ean được chỉ định. RJ/CRd5e813440-46B được xem là phiên bảd22d3c5e2-4en thứ 10 của The Reuted3a2b52b1-27rs – CRB Index khi có dad607690-0fmột số thay đổi vào năd34c7dd27-d2m 1995.

I.                 CRB SPOT INDd0059ac70-caEX

1. CRB Spot Index làd959e5b43-f4 gì?

Ch số CRB (Commodd12ead7d4-37ity Research Bureau) Sd5ff77355-60pot là chỉ số hàng hóad899df853-95 dùng để theo dõi sự bda88c6e7a-f5iến động giá của các ldfb9f440f-b5oại hàng hóa được chọndb2a83191-2d trên thị trường giao dd3162943-b2ngay (spot market)

Chỉ sồd238dd293-4e CRB Spot chọn ra 22 loạd429a7ed1-7ci hàng hóa làm thành phầd01bf3c98-93n của chỉ số theo các tide7a561bc-95êu chí: được sử dụng phổd4f30ab92-5b biến, được mua bán tự dd2f07cd4f-d6o, rộng rãi trên thị trưd88d763df-e5ờng và nhạy cảm đối với dc3b33037-3esự thay đổi của nền kinhd7e07b8c0-4c tế. 22 loại hàng hóa nàd3b4d9071-96y được chia làm 2 nhóm: d67094fd8-abRaw Industrials (hàng hódc607ec3f-a4a thô) và Foodstuffs (thd7506f30f-86ực phẩm). Trong đó

+ Hàngdd7e1b667-6f hóa thô (Raw Industriald9faa32a7-85s) gồm 13 loại hàng hóa:d6c117cdc-7d burlap (vải bao bì), codf28b9c0d-23pper scrap (đồng), cottodebd10539-79n (vải cotton), hides (ddc58c1e4e-f3a sống), lead scrap (chìda768d918-72), print cloth (vải in hd02e01797-e1oa), rosin (nhựa côlôphad158d69dd-93n), rubber (cao su), sted8c5f0523-c5el scrap (thép), tallow d6d34378e-db(mỡ động vật), tin (thiếdd14ed4a9-fdc), wool tops (len), và d652e7817-f7zinc (kẽm)

+ Thực phẩm (Fd5c939baa-57oodstuffs) gồm 9 loại hàda23aa6b8-5fng hóa: butter (bơ), cocdb7204805-79oa beans (hạt ca cao), cd391cb6bc-94orn (ngô), cotton seed od51932fe2-91il (dầu hạt bông), hogs d6f635633-43(heo), lard (mỡ heo), std194c46e8-5deers (bò), sugar (đường)d2ae715ce-03, và wheat (lúa mì)

2. Ứndb69b5521-49g dụng của CRB Spot


Chỉ sdcd912061-63ố này được đo lường bởi d0cd509d7-e1sự biến động giá của 22 d658de0e7-5aloại hàng hóa cơ bản và d65e25ee5-9dnhạy cảm Người ta cho rằd216ee64d-6eng thị trường giao dịch d9d7817aa-9acủa những hàng hóa trên dcc5e44f5-22là sẽ bị ảnh hưởng đầu td15106618-bbiên nếu có sự thay đổi td2f046628-66ình hình của nền kinh td5e2d31ba-89ế. Vì vậy chỉ số này làd24d5ef19-a3 một trong những chỉ sốd76cfa488-fb cảnh báo sớm nhất về nd6cb0bd5b-dfhững biến đổi sắp xảy ra của các hoạt động kinh tế.

Trong một cuộc khảo sát những người sử dụng thì cho thấy chỉ số này được sử dụng thường xuyên như một chỉ báo kinh tế chung: dùng để định hướng các mức giá cơ bản, dự đóan sự biến động giá hiện tại của các loại hàng hóa trong rổ. Và các công dụng khác của chỉ số này là dùng để nghiên cứu thị trường hay để so sánh các xu hướng giá thông qua giá mua và bán của người sử dụng.

Chỉ số CRB Spot phản ánh, theo dõi tình trạng chung của 22 loại hàng hoá trên thị trường giao ngay nên không thể giao dịch mua bán.

Tuy cà phê không nằm trong nhóm 22 loại hàng hoá này nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của chỉ số CRB Spot vì CRB Spot này phản ánh tình trạng chung của các loại hàng hoá và cà phê cũng là hàng hoá nên không thể đi ngược với sự biến động chung của hàng hoá

 

II.               REUTERS/JEFFERIES CRB INDEX

1. Reuters/Jefferies CRB Index (RJ/CRB) là gì?

RJ/CRB là một chỉ số hàng hóa theo dõi sự biến động giá các hợp đồng future cùa các loại hàng hóa trên các sàn được chỉ định. RJ/CRB được xem là phiên bản thứ 10 của The Reuters – CRB Index khi có một số thay đổi vào năm 1995.

* Thành phần và tỷ trọng: Chỉ số RJ/CRB do 19 loại hàng hóa cấu thành nên. 19 loại hàng hóa này được giao dịch trên 5 sàn NYMEX, CBOT, LME, CME, và COMEX. 19 loại hàng hóa này được chia thành 4 nhóm với tỷ trọng khác nhau. 4 nhóm này gồm dầu  (petroleum) chiếm 33% tỷ trọng; tài sản mang tính thanh khỏan (loquid assets), tài sản mang tính thanh khỏan cao (highly liquid assets) và các lọai hàng hóa khác (diverse commodities)

 

 

Loại hàng hóa

Tỷ trọng

Tháng giao dịch

Sàn giao dịch

 
 

Nhóm 1

WTI Crude Oil (Dầu thô)

23%

Jan - Dec

NYMEX

 

Heating Oil (Dầu hỏa)

5%

Jan - Dec

NYMEX

 

Unleaded Gas (Xăng không chì)

5%

Jan - Dec

NYMEX

 

Total

33%

 

 

 

Nhóm 2

Natural Gas (Khí thiên nhiên)

6%

Jan -Dec

NYMEX

 

Corn (Ngô)

6%

Mar, May, June, Sep, Dec

CBOT

 

Soybean (Đậu nành)

6%

Jan, Mar, May, June, Nov

CBOT

 

Live Cattle (Gia súc)

6%

Feb, April, Jun, Aug, Oct, Dec

CME

 

Gold (Vàng)

6%

Feb, April, Jun, Aug, Dec

COMEX

 

Aluminum (Nhôm)

6%

Mar, Jun, Sep, Dec

LME

 

Copper (Đồng)

6%

Mar, May, Jun, Sep, Dec

COMEX

 

Total

42%

 

 

 

Nhóm 3

Sugar (Đường)

5%

Mar, May, Jun, Oct

NYBOT

 

Cotton (Vải Cotton)

5%

Mar, May, Jun, Dec

NYBOT

 

Cocoa (Cao cao)

5%

Mar, May, Jun, Sep, Dec

NYBOT

 

Coffee (Cà phê)

5%

Mar, May, Jun, Sep, Dec

NYBOT

 

Total

20%

 

 

 

Nhóm 4

Nickel (Ni -ken)

1%

Mar, Jun, Sep, Dec

LME

 

Wheat (Lúa mì)

1%

Mar, May, Jun, Sep, Dec

CBOT

 

Lean Hogs (Heo thịt)

1%

Feb, April, Jun, Aug, Oct, Dec

CME

 

Orange juice (Nước cam)

1%

Jan, Mar, May, June, Nov

NYBOT

 

Silver (Bạc)

1%

Mar, May, Jun, Sep, Dec

COMEX

 

Total

5%

 

 

 

 


2. Ứng dụng của chỉ số CRB


Chỉ số JR/CRB Index được đưa vào sử dụng nhằm so sánh sự thể hiện giá trị hàng hóa  so với các loại tài sản khác. Từ đó đưa ra tình hình xu hướng giá tất cả các hàng hóa được rõ ràng.

Chỉ số CRB cũng được sử dụng để theo dõi mức giá hợp đồng tương lai của các loại hàng hóa trong rỗ.

Sự biến động của chỉ số CRB cũng ảnh hưởng đến tình hình chung của các thị trường tài chính khác như cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ

Chỉ số RJ/CRB cũng được dùng để đầu tư thông qua việc mua bán hợp đồng tương lai chỉ số RJ/CRB trên sàn NYBOT

Do cà phê nằm trong rổ hàng hòa mà RJ/CRB theo dõi nên có sự ảnh hưởng rất lớn của sự thay đổi chỉ số RJ/CRB đối với cà phê. Tuy nhiên, không thể hoàn toàn xem CRB là kim chỉ nam cho sự biến động giá của cà phê mà phải còn dựa trên các thông tin tổng hợp khác mới có thể dự đoán được xu hướng biến động giá của cà phê.